DANH MỤC

Mobile / Fb / Zalo: 0931 114 089 / 090 411 6979

Hướng dẫn cách xem bảng giá Chứng khoán chuyên nghiệp

Lượt xem: 5025 - Ngày:
Chia sẻ

Đối với nhà đầu tư chuyên nghiệp biểu đồ diễn biến giá và khối lượng giúp nhà đầu tư xác định độ mạnh yếu, xu hướng của cổ phiếu đang tăng trưởng hay suy yếu. Trong bài viết này, Duy Nghĩa chia sẻ với NĐT cách xem bảng giá chứng khoán chuyên nghiệp, phân tích đồ thị chứng khoán để chọn điểm mua/bán chứng khoán tốt nhất. Thị trường chứng khoán phát triển, ngày càng có nhiều Nhà đầu tư (NĐT) mới tham gia vào thị trường chứng khoán. Khi bắt đầu tham gia, đa số NĐT đều không hiểu nhiều về cách xem bảng giá chứng khoán, sự vận động lên xuống của giá (price), khối lượng (Volume) và diễn biến biểu đồ chứng khoán đang phản ánh điều gì?

Nếu các NĐT mở tài khoản chứng khoán tại 2 CTCK lớn nhất hiện nay là SSI HSC thì NĐT sẽ được xem hệ thống bảng giá chứng khoán rất chi tiết và chuyên nghiệp. Điều này hoàn toàn khác so với việc mở tài khoản chứng khoán tại các công ty chứng khoán thông thường. Đây là một lợi thế rất lớn cho nhà đầu tư khi được sử dụng những công cụ giao dịch hiện đại, tiện ích cần thiết phục vụ cho việc phân tích/đánh giá cổ phiểu. Dưới đây là hình ảnh phần mềm giao dịch của SSI và HSC:

Ảnh phần mềm giao dịch HSC và SSI

Trên hệ thống bảng giá mới có 5 mục (Tab) chính bao gồm: TT thị trường (Thông tin thị trường), Giao dịch cổ phiếu, Tài khoản, Hiển thị Hệ thống.

1. Thông tin thị trường (TT Thị trường).

1.1. Thông tin cổ phiếu đầy đủ.

Sau khi mình gõ mã cổ phiếu VNM vào thì hệ thống sẽ hiển thị đầy đủ thông tin về mã cổ phiếu VCB như trong hình trên.

Cột Mua và Bán được xếp theo hàng dọc chứ không phải theo hàng ngang như bảng giá thông thường khác, giúp cho nhà đầu tư quan sát dễ dàng hơn.

Lưu ý: Tổng hợp tất cả lệnh mua và bán được thể hiện trên biểu đồ thanh ngang. Lúc này, VNM đang có khối lượng bán là 75%, mua là 25% trong tổng số lệnh giao dịch trên thị trường. Lực cung lớn hơn lực cầu, thông thường cổ phiếu có xu hướng giảm giá.

Ngoài ra, dưới cột Mua và bán này còn hiển thị chi tiết đồ thị 1 phút, đồ thị nến 30 ngày, Dữ liệu phân tích cơ bản, Dữ liệu phân tích kỹ thuật.

Lưu ý:

  • NĐT  quan sát đồ thị phút đề thực hiện giao dịch mua/bán trong phiên. Chúng ta sẽ mua tại vùng giá thấp của cổ phiếu – khi đồ thị phút đi xuống, bán tại vùng giá cao của cổ phiếu – khi đồ thị phút đi lên.
  • NĐT quan sát đồ thị 30 ngày để thấy được xu hướng đang tăng trưởng hay suy giảm trong giai đoạn 30 phiên gần nhất.

Phía bên trái là:

– Giá đang khớp: 154 (có nghĩa là 154.000 đ/1 cp),

– Thay đổi: 0 giá (hay còn gọi là 0 line) tương ứng tăng 0,00%

– Giá mở cửa (Phiên 1- Phiên ATO): 154

– Giá tham chiếu/Giá trung bình: 154/154.009 (giá khớp trung bình là giá khớp bình quân gia quyền giá và khối lượng cho tới thời điểm hiện thị).

– Giá theo phiên giao dịch liền trước (Phiên 2- phiên khớp lệnh liên tục): 154

– Tổng khối lượng khớp (kể cả Giao dịch thỏa thuận): 290,860 cổ phiếu VNM được khớp.

– Giá trị khớp: 44.759B (44.795.000.000 đồng). Giá trị khớp = Tổng khối lượng khớp x Giá trung bình

– M/B NN: Khối lượng NĐT nước ngoài mua và bán, nếu lượng mua > lượng bán – NĐT nước ngoài mua ròng, lượng bán > lượng mua NĐT – nước ngoài bán ròng.

– F.Room (Foreign Room): 694.150 M (649.150 triệu cổ phiếu) – số lượng cổ phiếu tối đa mà NĐT nước ngoài có thể mua trong phiên giao dịch.

Lưu ý: Nếu giá trị F.Room nhỏ tức là NĐT nước ngoài đã mua nhiều cổ phiếu của công ty. Trong tình huống này, nhà đầu tư nên tìm hiểu trong báo cáo cổ đông của công ty,  để thấy được tổ chức nước ngoài nào đang nắm giữ. Nếu các tổ chức nước ngoài có uy tín đang nắm giữ thì đây là một dấu hiệu tốt.

– T.Room (Total Room): Tổng khối lượng cổ phiếu NĐT nước ngoài có thể năm giữ 1.4515B (1.4515 triệu cổ phiếu).

– KL PH (Khối lượng phát hành): 1.4515B (1.4515 triệu cổ phiếu). T.room =< KLPH, tùy thuộc vào tỷ lệ NĐT nước ngoài có thể năm giữ tối đa cổ phiếu của Công ty cổ phần.

– Vốn hóa: 232.52T (232.52 nghìn tỷ đồng), lượng vốn bỏ ra để nắm giữ toàn bộ công ty.

– Sàn GD: HOSE (hay HSX). Sàn HOSE lô chẵn là 10 CP – Giao dịch bội số của 10 CP, Sàn HNX lô chẵn là 100 CP – Giao dịch bội số của 100 CP

Ở phía bên phải là cột “Nhật ký giao dịch” có chứa 3 cột con là: TG (thời gian), KL (Khối lượng) và Giá. Ở cột giá “S” có nghĩa là Sell (bán – màu đỏ); “B” có nghĩa là Buy (mua – màu xanh); “U” có nghĩa là tổng khớp của phiên xác định giá mở cửa (ATO) hoặc tổng khớp của phiên xác định giá đóng cửa (ATC); “A” là lệnh quét (bao gồm khớp lệnh gộp nhiều bước giá).

1.2. Chỉ số

VN-Index là chỉ số thể hiện xu hướng biến động giá của tất cả cổ phiếu niêm yết và giao dịch tại SGDCK TPHCM. Chỉ số này phản ánh độ mạnh yếu của tất cả các cổ phiếu trên sàn HOSE (90% cổ phiếu lớn được niêm yết tại HOSE). Nếu VN-Index tăng thì thông thường 3/4 cổ phiếu trên sàn sẽ tăng giá và ngược lại.

Lưu ý: Đa số các số liệu đều giống với các só liệu được ghi trong phần thông tin cổ phiếu đầy đủ. Tuy nhiên, nhà đầu tư lưu ý một số dữ liệu sau trong bảng:

  • % dao động: 0,51% EMA10 > 0 là tín hiệu tốt, EMA10 là trung bình giá 10 ngày. Nếu ngược lại tín hiệu xấu.
  • % TĐ  1 tuần: 2,20% EMA50 > 0 là tín hiệu tốt, EMA50 là trung bình giá 50 ngày. Nếu ngược lại tín hiệu xấu.
  • Tương tự như vậy với các chỉ số %TĐ 1 tháng so với trung bình giá chung MACD, và %TĐ 3 tháng so tín hiệu giá (Signal) có giá trị dương là tín hiệu tốt và ngược lại.
  • Bên góc nhỏ bên phải ở dưới: CE là 17 mã tăng trần, tăng 147 mã, giảm 121 mã, FL 3 là 3 mã giảm sàn, 53 mã tham chiếu.

1.3. Nhật ký giao dịch

Phía bên trái, NĐT có thể xem lại nhật ký giao dịch của phiên T (hiện tại), T -1, T -2.

Bên cạnh là thông tin tất cả các lệnh giao dịch đươc khớp được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về thời gian.

Điều đồ thể hiện, khối lượng mua/bán tại các mức giá. NĐT nhận thấy cổ phiếu được giao dịch lớn nhất trong vùng giá nào, khối lượng lệnh được đặt nhiều nhất tại giá nào. Đây là thông tin cần thiết giúp nhà đầu tư đưa ra lệnh mua/bán tốt nhất.

1.4. Đồ thị

Phầm mềm giao dịch chuyên nghiệp được tích hợp tiện tích phân tích kỹ thuật bao gồm:

  • Đồ thị nến (Candlestick)
  • Các đường MA 10, 25, 50 (Vàng, tím, xanh): Đây là các đường trung bình giá 10, 25, 50 ngày.
  • Đường MACD, Signal
  • Đồ thị dưới cùng biểu thị khối lượng giao dịch và trung bình khối lượng giao dịch

Lưu ý:

  • Nếu đồ thị nến cắt các đường trung bình từ dưới lên trên (mũi tên trắng) cổ phiếu có xu hướng tăng giá. Do vậy, NĐT nên mua tại thời điểm đó thường có ưu thế tốt nhất.
  • Ngược lại nếu đồ thị nến cắt đường trung bình từ trên xuống dưới (mũi tên xanh) cổ phiếu có xu hướng giảm giá. Do vậy, NĐT nên bán ra tại thời điểm đó.
  • Giá và khối lượng luôn phản ánh tâm lý và diễn biến thị trường. NĐT cần quan sát để rút ra nguyên tắc đầu tư của riêng mình.

1.5. Xếp hạng.

NĐT có thể xem được xếp hạng của các cổ phiếu: theo phần trăm tăng/giảm, điểm tăng/giảm, theo KL giao dịch, theo GT giao dịch, theo phần trăm dao động, KL tương đối.

Lưu ý: Nhà đầu tư nên quan sát xếp hạng ”theo GT giao dịch”, nhưng cổ phiếu được đứng đầu bảng xếp hạng là những cổ phiếu thu hút dòng tiền nhiều nhất. Nếu thị trường dòng tiền đổ vào những mã cổ phiếu cơ bản đây là một tín hiệu tốt, nếu dòng tiền chuyển từ cổ phiếu cơ bản sang cổ phiếu giá rẻ (penny) là tín hiệu xấu, dấu hiệu thị trường suy thoái.

2. Giao dịch cổ phiếu

2.1. Phiếu lệnh.

NĐT kích vào mục con “Phiếu lệnh” sẽ hiện ra 1 ô phiếu lệnh như sau (Hoặc các bạn có thể kích đúp chuột vào cột khối lượng đang chờ mua/chờ bán ở ô thông tin cổ phiếu đầy đủ VNM) cũng sẽ hiện ra bảng như dưới đây:

Đây là bảng để các bạn thực hiện lệnh mua/bán cổ phiếu (cụ thể ở đây là cổ phiếu VNM).

– Ô dưới mã cổ phiếu là Ô hiển thị số tài khoản của bạn.

– Tiếp đến là ô Số lượng cổ phiếu mua/bán.

– Tiếp đến là ô Giá mua/bán.

Phía dưới là 3 ô nhỏ hiển thị: SM (Sức mua), GTGD (Giá trị giao dịch), Tỷ lệ Nợ (nếu bạn dùng dịch vụ đòn bẩy tài chính – Margin). Các công ty lớn như SSI và HCM thường cho đòn bẩy tối đa 1:3 khi bạn mua. Bạn có thể sử dụng dịch vụ Margin hoặc không.

Sau khi nhập đầy đủ thông tin phiếu lệnh, bạn nhấp chuột vào nút “Mua” (hoặc “Bán”), hệ thống sẽ hiện ra 1 ô “Xác nhận” để bạn kích vào đó là xong.

Khi lệnh của bạn vào hệ thống mà chưa khớp thì bạn có thể Hủy lệnh bằng cách vào mục con “Lịch sử sổ lệnh” sau đó chọn “Hủy lệnh” là được.

2.2. Số lệnh, lịch sử sổ lệnh.

Sổ lệnh: Ghi lại tất cả các lệnh NĐT đặt trong phiên giao dịch. NĐT vào đây để sửa/hủy lệnh đã đặt. Hết phiên giao dịch, tất cả các lệnh không được khớp hoặc khớp 1 phần sẽ được hủy.

Lịch sử sổ lệnh: NĐT tra soát tất cả các lệnh đã đặt, thời gian tra soát tối đa 30 phiên mỗi lần tra soát.

2.3. Số dư chứng khoán.

Thông tin tình trạng của các mã chứng khoán mà NĐT đã thực hiện giao dịch thành công.

3. Tài khoản.

NĐT xem chi tết thông tin tài khoản tại đây bao gồm: thông tin tài khoản, số dư tiền, số dư chứng khoán, giao dịch tiền/chứng khoán, GD chờ xử lý, Quản lý danh mục, sao kê tháng.

  • Quản lý danh mục: Xem được chi tiết lãi/lỗ của từng cổ phiếu đã đầu tư và tổng lãi/lỗ của danh mục
  • CK trực tuyến: Khi bạn muốn rút tiền Online thì bạn kích đúp vào mục con: “CK Trực tuyến” (Chuyển khoản Trực tuyến), sẽ hiện ra bảng sau:

Đây là bảng để NĐT thực hiện lệnh chuyển tiền ra ngoài tài khoản Ngân hàng đã đăng ký với Công ty Chứng khoán:

– Ô trên cùng là số tài khoản chứng khoán của bạn.

– Tiếp đến là ô ngân hàng (Trong tài khoản mẫu này đã đăng ký Ngân hàng Vietcombank).

– Tiếp đến là ô: Số tiền cần chuyển và Nội dung chuyển tiền.

Sau khi điền đầy đủ các nội dung trên các bạn kích vào ô “Xác nhận” sau đó hệ thống sẽ gửi tin nhắn báo về điện thoại di động (mà bạn đã đăng ký với Công ty Chứng khoán) Mật mã để bạn xác nhận với hệ thống là xong.

NĐT lưu ý thời gian chuyển khoản trong ngày là trước 14h15 hàng ngày. Nếu lệnh chuyển khoản ra ngoài sau 14h15 thì sẽ được thực hiện vào ngày làm việc hôm sau.

4. Hiển thị.

Bảng hiện thị giúp nhà đầu tư có thể lưu lại những mục đã và đang theo dõi của lần truy cập gần nhất. sau khi vào thông tin cổ phiếu, lựa chọn ra các cổ phiếu lưu tâm và sắp xếp như trong ảnh trên, NĐT lựa chọn ”Lưu” và lưu lại theo tên mình muốn chọn. Vào những lần giao dịch tiếp theo, NĐT chỉ cần vào ”Tải” và chọn mục tên mà mình đã lưu. Hệ thống sẽ hiện ra như đúng lần truy cập gần nhất.

Các mục dưới là các tổ hợp theo dõi và sắp sếp mặc định, để nhà đầu tư có thể theo dõi tốt nhất.

5. Hệ thống.

Hệ thống giúp NĐT thay đổi mật khẩu và cấu hình.Xin lưu ý với các bạn là hệ thống bảng giá có tích hợp giao dịch online này chỉ chạy được trên nền Windows. Các dòng Máy tính bảng, Macbook hay các điện thoại thông minh cao cấp chạy trên nền Android hay Ios đều không cài đặt được Bảng giá này.

Với tất cả tính năng nêu trên được tích hợp trong một hệ phần mềm, giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định mua bán chính xác, đúng thời điểm. Nhà đầu tư muốn sử dụng phần mềm tiện ích trên có thể liên lạc với Duy Nghĩa để được hướng dẫn cài đặt và sử dụng phầm mềm

Duy Nghĩa - Chứng Khoán Online
Phạm Duy Nghĩa

BÌNH LUẬN()

CÁC TIN LIÊN QUAN

090 411 6979 Mở tài khoản CK